THUẬT NGỮ KÝ HIỆU ĐỒNG HỒ ĐEO TAY.

A

– ATM (Đơn vị đo lường áp lực): Thường được dùng để chỉ độ sâu mà một chiếc đồng hồ có thể chịu được và không bị vô nước. (1ATM = 1BAR = 10m = 33.3ft).

– Amplitude (Biên độ): Góc tối đa mà tại đó quả lắc đồng hồ dao động đến điểm nghỉ.
– Analogue Display (Màn hình hiển thị số nhị phân): Hiển thị khoảng thời gian đã trôi qua bằng một dụng cụ đánh dấu (thường là các kim) ở trên cung chia độ của mặt đồng hồ.
– Anti-magnetic Watches (Đồng hồ chống từ): Đồng hồ không hoặc ít chịu ảnh hưởng của từ trường nam châm. Loại đồng hồ này sử dụng hợp kim niken không từ tính để làm lò xo quả lắc của đồng hồ.
– Annual Calendar (Lịch năm): Đồng hồ hiển thị thứ, ngày, tháng và năm, điều chỉnh tự động theo tháng ngắn hay dài. Lịch này chỉ cần thiết lập một lần trong một năm, từ cuối tháng 2 đến đầu tháng 3.
– Aperture (Cửa sổ): Một cửa sổ nhỏ trên đồng hồ. Mặt của một số đồng hồ có cửa sổ nhỏ hiển thị một số chỉ số (ví dụ: thứ, giờ, …)
– Applique (Vật đính kèm): Số và biểu tượng được cắt ra khỏi tấm kim loại và gắn vào mặt đồng hồ.
– Arbour (Trục gắn bánh xe và răng chuyền).
– Arm-in-the-Air Watch: Hình hoặc số liệu trên mặt đồng hồ có các phần chuyển động để hiển thị thời gian theo giờ và phút khi ấn nút.
– Astronomical Watch (Đồng hồ thiên văn): Thiết bị bấm giờ hiển thị thời gian phụ thuộc vào mặt trời, mặt trăng hay sao, như phương trình thời gian, chu kỳ của mặt trăng, thời gian theo thiên văn, kim mặt trời, thời gian mặt trời mọc và lặn, giờ hoàng đạo, và mặt đĩa sao.
– Automatic Watch (Đồng hồ tự động): Đồng hồ mà lò xo chính được lên dây theo chuyển động của tay người đeo. Dựa trên lý thuyết về lực hấp dẫn của trái đất, rô to quay và truyền năng lượng tới lò xo theo một cơ chế thích hợp. Điều này nghĩa là đồng hồ không cần lên dây thường xuyên bằng tay nữa, và không giống với chuyển động của đồng hồ thạch anh (quartz), đồng hồ này không cần pin. Loại đồng hồ này do ông Abraham-Louis Perrelet phát minh ở Thụy Sĩ vào thế kỷ 18.
– Automaton (Thiết bị tự động): Đồng hồ có các tính năng ngoài như số liệu về con người hay động vật chuyển động theo cơ cấu.

– Atisock (bộ nồ sốc): Thường được lắp ở đầu trục các bánh xe, đặc biệt là bộ vành tóc. Trong đồng hồ, các chi tiết đều nhỏ bé nhất là  các đầu trục, thậm chí có đầu trục nhỏ như một sợi tóc, kỹ thuật viên muốn kiểm tra phải dùng lúp phóng, vì vậy chúng rất dễ bị gãy hoặc cong khi có tác động như: rơi, ngã, va chạm… A-Ti-Shock có tác dụng làm giảm xung động khi va chạm, tránh cong gãy đầu trục các bánh xe. Cơ chế của nó cũng đơn giản nhưng lại rất tiện lợi, đó là khi có va chạm toàn bộ nồi shock sẽ trượt xuống theo theo ổ shock triệt tiêu lực tác động lên đầu trục.

Đồng hồ Tissot T-Race Touch

 

B

– Balance Wheel (Bánh xe cân bằng): Một bộ phận giống bánh xe trong đồng hồ có thể chuyển động theo chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều kim đồng hồ. Bộ phận này được nối với hệ thống bánh răng đồng bộ. Do đó nó được gọi là bánh xe cân bằng.

– Barrel arbor (Trụ cót) Trụ chứa dây cót của đồng hồ, được gắn với hộp ở phần ngoài của nó. Với kết cấu đặc biệt, phần giữa của trụ cót lắp chặt với đầu trong của dây cót. Chính vì vậy khi trụ cót quay, dây cót được cuộn lại để tích trữ năng lượng cho đồng.
– Barrel drum (Hộp cót): Hộp hình trụ để chứa toàn bộ dây cót và trụ cót. Phần ngoài hộp cót được phay thành răng cưa gọi là “bánh răng hộp cót”. Bánh răng hộp cót được ăn khớp với các bánh xe truyền động. Chính vì vậy, khi dây cót “nhả” năng lượng thì hộp cót sẽ quay và làm cho bộ bánh xe truyền động quay.
– Barrel cuver (Nắp hộp cót): Thực chất là một nắp đậy được lắp chặt với hộp cót dùng để bảo vệ và khống ché toàn bộ trụ cót, dây cót nằm yên vị, chắc chắn trong hộp cót.
– Barrel comlet (Ổ cót): Sau khi dây cót, trụ cót được lắp vào trong hộp cót và đậy chặt bằng nắp hộp cót thì người ta gọi chung là ổ cót
– Bezel (Gờ lắp mặt kinh) Vòng kẹp làm giá cho mặt kính hoặc pha lê. Nó tạo nên một phần của vỏ vừa có tác dụng giữ cho kính vừa có tác dụng như một hình thức trang trí, làm đẹp tạo kiểu dáng cho đồng hồ. Đối với một số mẫu đồng hồ thể thao người ta còn in khắc như một vành toạ độ để đo hướng, vận tốc, hoặc thời gian…
– Bracelet (Dây đeođồng hồ) Một đai kim loại uyển chuyển với các khoen kết hợp, được lắp chặt với 2 đầu của tai vỏ. Các khoen có thể tháo ra để thay đổi độ dài của dây đeophù hợp với cổ tay người dùng. Cần lưu ý, cùng là dây đeo và có tác dụng như nhau nhưng nếu dây đeo làm bằng da hoặc vật liệu không phải bằng kim loại thì người ta gọi là “strap”
– Bracelet (Dây đeo): Là một dải kim loại linh hoạt gồm các liên kết chuỗi, thường theo một kiểu giống với vỏ. Chuỗi này có thể tháo được để thay đổi độ dài của dây.
– Bridge (Cầu nối): Là một tấm bằng đồng gắn trên một tấm chính bằng các chốt hay vít. Giữa cầu nối và tấm chính là các bánh xe và các bộ phận hoạt động.
– Buckle (Khóa dây): Thường gắn vào vỏ đồng hồ, khóa này liên kết hai phần của dây da xung quanh cổ tay.

C

– Calibre thường được viết tắt là Cal. (Đặc tính riêng của mỗi máy đồng hồ): Trước đây được sử dụng để chỉ khoảng cách chuyển động của đồng hồ, ngày nay thuật ngữ này dùng để chỉ đặc tính riêng biệt của mỗi loại máy đồng hồ;đi sau chữ Calibre là những số để chỉ cụ thể loại máy nào, và đi trước thường là tên của thương hiệu.

VD: Omega Cal.321 mọi người trong giới đồng hồ sẽ biết là máy Omega lên dây chronograph đời xưa rất hiếm.– Carat: 1 Carat = 1/24 lượng vàng nguyên chất trong hợp kim vàng. Hợp kim vàng 18 carat có chứa 18/24 = 75% (hoặc 7 tuổi rưỡi) lượng vàng nguyên chất.
– Chime/Carillon (Chuông chùm): Cơ chế báo hiệu thời gian của đồng hồ bằng âm thanh, thường bằng búa gõ vào chuông đĩa bên trong vỏ. Một chime có hai chuông đĩa.
– Chronograph (Thiết bị đo thời gian): Đồng hồ hay các thiết bị khác có hai hệ thống thời gian độc lập: một cho biết thời gian trong ngày và một đo khoảng thời gian. Thiết bị tính giây, phút, và cả giờ có thể bắt đầu và dừng lại theo ý muốn.

– Chronometer (Đồng hồ đo thời gian chuẩn): Đồng hồ đã qua một loạt các kiểm tra chính xác do một viện chính thức tiến hành dưới những điều kiện khác nhau.
– COSC: Là chữ viết tắt của “Contrôle Officiel Suisse des Chronomètres” có nghĩa là văn phòng phân loại đồng hồ đo thời gian chuẩn chính thức của Thụy Sĩ.
– Complication (Đa chức năng): Là những chức năng của đồng hồ ngoài chức năng hiển thị giờ, phút và giây. Những đồng hồ đa chức năng được thiết kế có từ 1 đến 3 chức năng: đồng hồ có chức năng đo thời gian phụ (đồng hồ có nhảy giây hay giây hiển thị độc lập, đồng hồ đọc phút hay có kim quay ngược); đồng hồ có chuông chùm (nhắc phút); và đồng hồ hiển thị lịch thiên văn (lịch vạn niên, lịch mặt trăng, phương trình tính thời gian). Khi một chiếc đồng hồ kết hợp tất cả 3 chức năng trên, nó được gọi là “Grand complication”.
– Casing: Quá trình đưa và gắn bộ phận chuyển động của đồng hồ vào vỏ.

– Case back (nắp đáy): Nắp đắy của đồng hồ. Sau khi lắp máy và vỏ phải có nắp đáy đậy lại để bảo vệ máy. Đây cũng là nơi kỹ thuật viên tháo mở để kiểm tra sửa chữa bộ máy bên trong. Hầu hết các thông số kỹ thuật sẽ được ghi phía sau đắy để người tiêu dùng nắm được như: model, seri number, độ chịu nước, chất liệu vỏ…
– Case back gasket (gioăng đắy): Giữa đắy và vỏ có một vòng giăng được làm bằng cao su hoặc plastic để tăng cường độ chặt giữa đắy và vỏ mà không bị “cháy ren” ( đối với đồng hồ đắy vặn ren) và ngăn cản nước thâm nhập vào bên trong ( đối với đồng hồ đắy ép). Việc ngăn chặn nước có ý nghĩa rất quan trọng, vì vậy khi thay pin hoặc sửa chữa kỹ thuật viên thường yêu cầu phải thay mới gioăng đắy để đảm bảo an toàn cho bộ máy đồng hồ.
– Coaxial Escapement (Bộ thoát đồng trục): Bộ thoát đồng trục do một thợ làm đồng hồ người Anh là George Daniels phát minh bằng cách gắn 2 bánh xe thoát lên cùng một trục chính và quay cùng nhau. Mục đích là làm giảm lực ma sát giữa các phần chuyển động và tăng tuổi thọ của bộ thoát.
– Crown (núm): Núm vặn của đồng hồ dùng để lên giây, lấy giờ cũng như chỉnh các chức năng khác như lịch thứ, lịch ngày…Điểm chú ý khi dùng đồng hồ là sau khi chỉnh các chức năng của đồng hồ xong phải ấn núm trở lại vị trí trong cùng để ngăn chặn nước đựơc tốt nhất. Ở một số đồng hồ bơi lặn, núm có tiện thêm ren để bắt chặt với ống muống. Khi muốn chỉnh giờ phải vặn ren ngược chiều kim đồng hồ rồi mới rút núm. Sau khi chỉnh cũng phải vặn lại ren thuận theo chiều kim đồng hồ.
– Crown gasket (gioăng núm): Trong quá trình sử dụng, núm đồng hồ hay được rút ra để chỉnh giờ, lên giây, chỉnh lại ngày tháng… vì vậy, để ngăn chặn nước thâm nhập vào bên trong người ta lắp 1 vòng gioăng cao su bên trong núm để chặn nứơc.Gioăng núm được chọn phải làcao su có chất lượng tốt nhất, độ đàn hồi cao, bề mặt nhẵn mịn không gợn để đảm bảo độ chịu nước. Có một số thương hiệu đồng hồ cao cấp như EDOX thậm chí người ta thiết kế đến 2 vòng gioăng để đảm bảo độ kín nước.

https://casiovietnam.net/dong-ho-nam-casio-mtp-vd01l-2bvudf-day-da-mau-xanh-nen-mat-mau-xanh-kim-da-quang

https://casiovietnam.net/dong-ho-nam-casio-mtp-vd01sg-9bvudf-day-kim-loai-ma-vang-nen-mat-mau-vang-kim-da-quang

https://casiovietnam.net/dong-ho-nam-casio-mtp-vd01sg-1bvudf-day-kim-loai-ma-vang-nen-mat-mau-den
– Coaxial Escapement (Con ngựa đồng trục): Con ngựa đồng trục là phát minh của thợ đồng hồ người Anh George Daniels. So với bộ chỉnh động thông thường gồm bánh răng gai, ngựa và lá trang thì trong một cải tiến mới, Bánh răng gai được thiết kế 2 tầng, ngựa đựoc thiết kế kiểu mới với 3 chân kính guốc ngựa (so với 2 chân kính guốc ngựa như trước đây) để ăn khớp với bánh răng gai 2 tầng. Mục đích của nó là làm giảm ma sát giữa các bộ phận chuyển động và kéo dài tuổi thọ của nó. Lực truyền sang bộ vành tóc đều hơn, cân bằng và ổn định hơn.
– Cylinder Movement (Bộ chuyển động trục): Là một kiểu khác của bộ thoát. Ở loại này, chuyển động trục do các bánh xe tạo ra, bánh xe song song với nhau dùng trong các thiết kế có vỏ mỏng.

Leave a Reply