Hướng Dẫn Sử Dụng Các Mẫu Có Số Hiệu Đầu Là GW-9400

Module No. 3410 – Các Mẫu Có Số Hiệu Đầu Là GW-9400

1. Chọn một chế độ:

– Hình minh họa bên dưới cho biết các nút bạn cần bấm để chuyển giữa các chế độ
– Để quay về chế độ giờ hiện hành từ bất kỳ chế độ nào khác, nhấn giữ nút D khoảng 2 giây.
– Ở chế độ giờ hiện hành, nhấn nút A để vào chế độ đồng hồ bấm giờ
– Đồng hồ này có ba chế độ cảm biến, nhấn nút B để hiển thị màn hình chế độ cảm biến.

Ấn Nút D để thay đổi các chế độ cảm biếnẤn Nút D để thay đổi các chế độ cảm biến

 

2. Giờ hiện hành:

Nhấn nút E ở chế độ giờ hiện hành sẽ làm thay đổi nội dung hiển thị màn hình như minh họa bên dưới:

Hiển thị trên màn hình khi Ấn Nút EHiển thị trên màn hình khi Ấn Nút E

 

Họa hình khi thao tác đo thời gian trôi qua * Họa hình xuất hiện như minh họa khi thao tác đo thời gian trôi qua của đồng hồ bấm giờ đang được thực hiện hay tạm dừng.

 

Lưu ngày/giờ:

a. Ở chế độ giờ hiện hành, nhấn giữ nút C cho đến khi đồng hồ phát ra tiếng bíp (khoảng 0.5 giây)

REC xuất hiện trên màn hình, cho biết một ghi nhớ về ngày và giờ hiện tại đã được tạo. Sau khoảng 1 giây, đồng hồ sẽ quay về màn hình chế độ giờ hiện hành.

b. Để xem lại ghi chép, vào chế độ nhắc lại dữ liệu, sau đó nhấn nút A và C để xoay vòng.

Cài đặt thành phố giờ địa phương:

a. Ở chế độ giờ hiện hành, nhấn giữ nút E ít nhất 2 giây. Chữ SET và Hold sẽ xuất hiện trên màn hình, sau đó chữ Hold biến mất. Thả nút E khi chữ Hold biến mất.

b. Dùng nút A (Đông) và C (Tây) để xoay vòng các mã thành phố.

c. Nhấn nút D để hiển thị màn hình cài đặt.

d. Dùng nút A để xoay vòng các cài đặt giờ mùa hè theo trình tự sau:

DST tự động (AUTO) à Tắt DST (OFF) à Bật DST (ON) à DST tự động (AUTO)

e. Nhấn nút E để thoát màn hình cài đặt.

Cài đặt ngày và giờ hiện tại:

Cài đặt ngày và giờ hiện tạia. Ở chế độ giờ hiện hành, nhấn giữ nút E ít nhất 2 giây. Chữ SET và Hold sẽ xuất hiện trên màn hình, sau đó chữ Hold biến mất. Thả nút E khi chữ Hold biến mất.

b. Nhấn nút D để xoay vòng các cài đặt theo trình tự sau đây:

Mã thành phố à DST à Kiểu hiển thị 12h/24h >>> Giây >>> Giờ à Phút >>> Năm >>> Tháng >>> Ngày >>> Âm thao tác nút bấm >>> Thời gian chiếu sáng màn hình >>> Tiết kiệm năng lượng >>> Đơn vị hiển thị nhiệt độ / áp suất / độ cao >>> Mã thành phố…

c. Nhấn nút A hoặc/và C để thay đổi các cài đặt.

d. Nhấn nút E hai lần để thoát khỏi màn hình cài đặt.

Ấn định đơn vị đo nhiệt độ, áp suất khí quyển và độ cao:

Ấn định đơn vị đo nhiệt độ, áp suất khí quyển và độ caoa. Ở chế độ giờ hiện hành, nhấn giữ nút E ít nhất 2 giây. Chữ SET và Hold sẽ xuất hiện trên màn hình, sau đó chữ Hold biến mất. Thả nút E khi chữ Hold biến mất.

b. Nhấn nút D vài lần cho đến khi chữ UNIT xuất hiện trên màn hình

c. Nhấn nút A để thay đổi đơn vị đo độ cao, nút B để thay đổi đơn vị đo áp suất và nút C để thay đổi đơn vị đo nhiệt độ.

d. Nhấn nút E hai lần để thoát khỏi màn hình cài đặt.

3. Chế độ đo độ cao:

Chọn kiểu màn hình độ cao:

a. Vào chế độ đo độ cao

b. Nhấn nút E để chuyển cài đặt giữa hai màn hình.

Chọn khoảng thời gian nghỉ giữa hai lần lấy kết quả tự động:

0’05: Lấy kết quả mỗi một giây cho 3 phút đầu tiên, sau đó là mỗi 5 giây cho giờ tiếp theo.

2’00: Lấy kết quả mỗi một giây cho 3 phút đầu tiên, sau đó là mỗi 2 phút cho 12 giờ tiếp theo.

Nhấn nút E để chuyển cài đặt giữa hai màn hìnha. Ở chế độ đo độ cao, nhấn giữ nút E ít nhất 2 giây, chữ SET Hold sẽ xuất hiện trên màn hình, sau đó chữ ALTI sẽ xuất hiện ở màn hình phía trên. Nhấn giữ nút E cho đến khi chữ ALTI xuất hiện

b. Nhấn nút D để hiển thị cài đặt khoảng thời gian nghỉ giữa hai lần lấy kết quả tự động.

c. Nhấn nút A để chuyển giữa các cài đặt thời gian nghỉ.

d. Nhấn nút E để thoát màn hình cài đặt.

Để lấy kết quả đo độ cao:

a. Vào chế độ đo độ cao

b. Nhấn nút C để lấy kết quả.

c. Nhấn nút D để quay về chế độ giờ hiện hành và ngưng lấy kết quả đo độ cao tự động.

Hai kiểu hiển thị kết quả đo độ caoHai kiểu hiển thị kết quả đo độ cao

 

4. Lấy kết quả đo hướng:

Thực hiện điều chỉnh hai điểm:

a. Vào chế độ la bàn kỹ thuật số

b. Nhấn giữ nút E ít nhất 2 giây. Thả nút E khi -1- xuất hiện trên màn hình.

c. Nhấn nút C. Bắt đầu điều chỉnh điểm 1. Sau khi hoàn tất điều chỉnh điểm 1, chữ TURN 180o sẽ xuất hiện trên màn hình, sau đó là -2-

* Nếu ERR xuất hiện trên màn hình, nhấn nút C sau đó thực hiện lại điều chỉnh điểm 1.

d. Xoay đồng hồ 180o từ điểm 1.

Xoay đồng hồ 180 độXoay đồng hồ 180 độ

 

e. Nhấn nút C để bắt đầu điều chỉnh điểm 2, OK xuất hiện trên màn hình sau khi điều chỉnh hoàn tất. Sau đó khoảng 1 giây, đồng hồ sẽ quay về màn hình đo hướng.

* Nếu ERR xuất hiện trên màn hình, thực hiện bước c lại một lần nữa.

Để lấy kết quả đo hướng:

a. Vào chế độ la bàn kỹ thuật số, đồng hồ sẽ tự động lấy kết quả đo hướng và tự động cập nhật vào mỗi một giây trong vòng 60 giây.

b. Trong vòng khoảng 60 giây khi thao tác lấy kết quả trên được thực hiện, giữ cho điểm 12h trên đồng hồ chỉ vào hướng mà bạn muốn đo. Khoảng 1 giây sau đó, hướng và góc của đối tượng mục tiêu sẽ xuất hiện trên màn hình.

* Nếu 60 giây đã trôi qua mà bạn chưa lấy được kết quả đo hướng, nhấn nút C để bắt đầu lại.

Hiển thị phương hướng của đối tượng (trong ảnh là NW tức Tây Bắc)Hiển thị phương hướng của đối tượng (trong ảnh là NW tức Tây Bắc)

 

Lưu một hướng vào bộ nhớ:

a. Khi hướng và góc hướng đối tượng được hiển thị, nhấn nút A. Thông tin đối tượng sẽ được lưu vào bộ nhớ và hiển thị như minh họa bên dưới. Bây giờ, bất cứ lúc nào bạn ở chế độ la bàn KTS, bạn đều có thể kiểm tra thông tin đối tượng được lưu trong bộ nhớ hướng.

Lưu một hướng vào bộ nhớLưu một hướng vào bộ nhớ

 

b. Để quay về chỉ báo hướng, nhấn nút E để xóa các nội dung trong bộ nhớ.

Sử dụng các ghi chép hướng:

a. Hiển thị kết quả đo hướng đối tượng của bạn trên màn hình.

b. Giữ nguyên đồng hồ, nhấn nút C ít nhất 2 giây

Chữ REC và Hold sẽ xuất hiện trên màn hình, và sau đó chữ Hold sẽ biến mất, thả nút C sau khi chữ Hold biến mất.

Đồng hồ sẽ tạo ra một ghi chép cho hướng hiện tại của đối tượng bạn nhắm tới cùng với thông tin ngày và giờ, sau đó tự động quay lại màn hình kết quả đo hướng.

c. Để xem lại các ghi chép, vào chế độ nhắc lại dữ liệu và nhấn nút A và C để lựa chọn xoay vòng các ghi chép.

Điều chỉnh độ lệch từ:

Điều chỉnh độ lệch từa. Ở chế độ la bàn KTS, nhấn giữ nút E của đồng hồ ít nhất 2 giây. Thả nút E sau khi -1- xuất hiện.

b. Nhấn nút D.

Chữ DEC xuất hiện trên màn hình và sau đó cài đặt góc lệch từ sẽ nhấp nháy trên màn hình.

c. Dùng nút A (Đông) và C (Tây) để thay đổi các cài đặt.

OFF: không có việc điều chỉnh độ lệch từ nào được thực hiện. Góc lệch từ với cài đặt này là 0o

E: khi cực Bắc từ chỉ hướng Đông

W: khi cực Bắc từ chỉ hướng Tây

  • Bạn có thể chọn giá trị trong phạp vi 90 độ Tây đến 90 độ Đông đối với cài đặt này.
  • Bạn có thể tắt (OFF) điều chỉnh độ lệch từ bằng việc nhấn nút A và C cùng lúc.

d. Nhấn nút E để thoát khỏi màn hình cài đặt.

 

Lấy kết quả đo áp suất và nhiệt độ5. Lấy kết quả đo áp suất và nhiệt độ:

Bạn có thể bắt đầu lại thao tác đo từ đầu vào bất cứ lúc nào, bằng việc nhấn nút C.

a. Vào chế độ đo áp suất, nhiệt độ. Kết quả sẽ tự động xuất hiện trong vòng 1 giây, và cập nhật mỗi 5 giây cho 3 phút đầu tiên và mỗi 2 phút sau đó.

Nhấn nút D để quay về chế độ giờ hiện hành.

 

 

Xem đồ thị áp suất khí quyển:

Xem đồ thị áp suất khí quyểnTrục hoành của đồ thị cho biết thời gian, mỗi đốt hiển thị cho 2 giờ, đốt bên phải ngoài cùng là kết quả gần đây nhất.

2Trục tung của đồ thị cho biết áp suất khí quyển, mỗi đốt thể hiện sự chênh lệch của các kết quả với đơn vị 1hPa.

 

Con trỏ chênh lệch áp suất khí quyển:

Con trỏ chênh lệch áp suất khí quyểnCon trỏ chênh lệch áp suất khí quyển

 

Lưu kết quả đo áp suất, nhiệt độ:

a. Khi việc đo áp suất, nhiệt độ đang được thực hiện, nhấn giữ nút C ít nhất 2 giây.

Chữ REC và Hold sẽ xuất hiện trên màn hình, sau đó chữ Hold biến mất, lúc này hãy thả nút C.

Đồng hồ sẽ tạo một ghi chép kết quả đo nhiệt độ và áp suất cùng với ngày và giờ, sau đó tự động quay về màn hình đo áp suất/nhiệt độ.

b. Để xem lại ghi chép, vào chế độ nhắc lại dữ liệu và nhấn nút A và C để lựa chọn xoay vòng các ghi chép.

Điều chỉnh cảm biến áp suất và cảm biến nhiệt độ:

Điều chỉnh cảm biến áp suất và cảm biến nhiệt độa. Lấy kết quả từ một dụng cụ đo khác để xác định chính xác áp suất và nhiệt độ hiện tại.

b. Ở chế độ đo áp suất/nhiệt độ, nhấn giữ nút E ít nhất 2 giây sau đó thả nút E khi chữ TEMP xuất hiện.

Cài đặt điều chỉnh nhiệt độ hiện tại vào lúc này sẽ nhấp nháy.

c. Nhấn nút D để di chuyển đèn nhấp nháy giữa giá trị nhiệt độ và giá trị áp suất khí quyển để chọn một giá trị mà bạn muốn điều chỉnh.

d. Dùng nút A (+) và C (-) để chọn đơn vị hiển thị giá trị áp suất và nhiệt độ

f. Nhấn nút E để quay về màn hình chế độ áp suất/nhiệt độ.

 

 

6. Xem lại các ghi chép trong bộ nhớ:

a. Dùng nút D để chọn chế độ nhắc lại dữ liệu (REC)

Khoảng 1 giây sau khi chữ REC xuất hiện trên màn hình, màn hình sẽ chuyển sang hiển thị ghi chép ở lần cuối cùng bạn thoát khỏi chế độ nhắc lại dữ liệu này.b. Nhấn nút A và C để xoay vòng các màn hình và hiển thị ghi chép bạn muốn xem.

Thao tác xem các ghi chép lưu trong bộ nhớThao tác xem các ghi chép lưu trong bộ nhớ

 

Các ghi chép:

Các ghi chép trong bộ nhớCác ghi chép trong bộ nhớ

 

Các giá trị độ cao:

Các giá trị độ caoCác giá trị độ cao

 

Để xóa tất cả các dữ liệu đã lưu:

Ở chế độ nhắc lại dữ liệu, nhấn nút E ít nhất 5 giây, chữ Hold sẽ nhấp nháy trên màn hình trong khoảng 2 giây và sau đó biến mất. Nhấn giữ nút E. Chữ Hold sẽ nhấp nháy 1 lần nữa và sau đó biến mất sau khoảng 5 giây. Thả nút E vào thời điểm —- xuất hiện trên màn hình để cho biết dữ liệu đã bị xóa.

Để xóa một ghi chép cụ thể:

a. Ở chế độ nhắc lại dữ liệu, dùng nút A hoặc C để xoay vòng giữa các ghi chép trong bộ nhớ đồng hồ cho đến khi bạn chọn được ghi chép bạn muốn xóa.

b. Nhấn giữ nút E ít nhất 2 giây. Đầu tiên, chữ CLEAR Hold sẽ nhấp nháy trên màn hình. Sau đó, chữ Hold sẽ biến mất. Thả nút E khi Hold biến mất.

7. Giờ thế giới:

Để vào chế độ giờ thế giới:

Nhấn nút D để chọn chế độ giờ thế giới (WT)

Hiển thị trên mặt sốHiển thị trên mặt số

 

Để xem thời gian ở một múi giờ khác:

Ở chế độ giờ thế giới, nhấn nút A (Đông) và C (Tây) để xoay vòng giữa các mã thành phố.

Để ấn định cài đặt giờ tiêu chuẩn hoặc giờ mùa hè (DST) cho một thành phố.

Cài đặt giờ tiêu chuẩn hoặc giờ mùa hèCài đặt giờ tiêu chuẩn hoặc giờ mùa hè

 

a. Ở chế độ giờ thế giới, nhấn nút A (Đông) và C (Tây) để xoay vòng giữa các mã thành phố

b. Nhấn giữ nút E ít nhất 2 giây, DST và Hold sẽ xuất hiện trên màn hình, và sau đó chữ Hold biến mất, lúc này hãy thả nút E.

 

8. Đồng hồ bấm giờ:

Để vào chế độ đồng hồ bấm giờ:

Nhấn nút D để vào chế độ đồng hồ bấm giờ (WT)

Thực hiện thao tác đo thời gian trôi qua:

Đo thời gian trôi quaCác thao tác đo thời gian trôi qua

 

Tạm dừng ở thời gian phân chia:

Thao tác đo phân chiaCác thao tác đo thời gian phân chia

 

Đo hai lần hoàn tất:

Thao tác đo hai lầnThao tác đo hai lần

 

9. Đếm ngược giờ:

Để vào chế độ đếm ngược:

Nhấn nút D để vào chế độ đếm ngược

Để ấn định thời gian bắt đầu đếm ngược:

đếm ngượca. Vào chế độ đếm ngược

Nếu có một thao tác đếm ngược đã ngưng, nhấn nút C để cai đặt lại thời gian bắt đầu đếm ngược.a. Vào chế độ đếm ngược

Nếu có một thao tác đếm ngược đang được thực hiện (kim giây đếm ngược), nhấn nút A để ngưng sau đó nhấn nút C để cài đặt lại thời gian bắt đầu đếm ngược

b. Nhấn giữ nút E ít nhất 2 giây.

SET Hold sẽ nhấp nháy trên màn hình. Nhấn giữ nút E cho đến khi cài đặt thời gian bắt đầu đếm ngược nhấp nháy.

c. Nhấn nút D để di chuyển đèn nhấp nháy giữa các cài đặt giờ và phút

d. Dùng nút A(+) và C(-) để thay đổi các mục cài đặt.

e. Nhấn nút E để thoát khỏi màn hình cài đặt.

Thực hiện thao tác đếm ngược:

Thao tác đếm ngượcThao tác đếm ngược

 

 

 

https://casiovietnam.net/dong-ho-nam-casio-g-shock-gma-b800-9adr-day-nhua-mau-vang-ket-noi-bluetooth-den-led-doi

https://casiovietnam.net/dong-ho-nam-casio-g-shock-gma-b800-8adr-day-nhua-mau-den-ket-noi-bluetooth-den-led-doi

https://casiovietnam.net/dong-ho-nam-casio-g-shock-gma-b800-7adr-day-nhua-mau-trang-ket-noi-bluetooth-den-led-doi

 

 

10. Đồng hồ báo thức:

Nhấn nút D để vào chế độ báo thức (ALM)

Chế độ báo thức 3410
Chế độ báo thức

 

Cài đặt thời gian báo thức:

a. Ở chế độ báo thức, nhấn nút A để xoay vòng giữa các màn hình báo thức cho đến khi báo thức mà bạn muốn cài đặt hiển thị.

Thứ tự cài đặt các bộ báo thức khi Ấn Nút A liên tiếp 3410Thứ tự cài đặt các bộ báo thức khi Ấn Nút A liên tiếp

 

b. Nhấn giữ nút E cho đến khi chữ SET Hold xuất hiện trên màn hình và sau đó các cài đặt hiện tại bắt đầu nhấp nháy. Đây là màn hình cài đặt.

c. Nhấn nút D để di chuyển đèn nhấp nháy giữa các cài đặt giờ và phút

d. Trong khi một cài đặt đang nhấp nháy, nhấn nút A (+) và C (-) để thay đổi

e. NHấn nút E để thoát khỏi màn hình cài đặt.

Để bật/tắt một báo thức và tín hiệu báo mỗi giờ:

a. Ở chế độ báo thức, nhấn nút A để chọn một báo thức hoặc tín hiệu báo mỗi giờ

b. Khi báo thức hoặc tín hiệu báo mỗi giờ được chọn, nhấn nút C để bật/tắt nó.

 

Leave a Reply